TRƯỜNG ĐẠI HỌC KYUNG IL

DU HỌC HÀN QUỐC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KYUNG IL

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KYUNG IL

Địa chỉ: Đại học Kyungil - 50 Gamasil-gil, Hayang-eup,

Gyeongsan, Gyeongsangbuk-do (mã số bưu điện: 712-701)

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KYUNG IL

     Trường Đại học KyungIl được thành lập từ năm 1963 tại Gyeongbuk Deagu là thành phố lớn thứ ba trong 7 thành phố trực thuộc trung ương của Hàn Quốc. Trường  được công nhận là trường đại học TỐT NHẤT theo tiêu chí đánh giá trường đại học ở Deagu/ Gyeongbuk và ĐỨNG ĐẦU về TỶ LỆ TRÚNG TUYỂN VIỆC LÀM trong số các trường  Năm 2011 Trường được lựa chọn dự án đại học đi đầu trong việc khởi nghiệp ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 tỷ Won trong 5 năm.
Năm 2014 Trường được lựa chọn dự án đại học đi đầu trong việc hợp tác với SanHak (LINC) với ngân sách nhà nước hỗ trợ 12 tỷ Won trong 3 năm.
Năm 2014 được lựa chọn trong 5 đơn vị kinh doanh trong dự án chuyên môn hóa các trường đại học ngân sách nhà nước hỗ trợ 20 tỷ Won trong 5 năm.
Năm 2014 trường đại học Kyung Il được đánh giá đứng thứ 1 về tỷ lệ xin việc trong các trường đại học khu vực Deagu.

CAMPUS

 

CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO:

  1. KHÓA HỌC TIẾNG HÀN
    Có 6 cấp độ, sinh viên sẽ tham dự kiểm tra đầu vào để được xếp lớp phù hợp với trình độ. Sinh viên sau khi hoàn thành 1 năm tiếng Hàn có thể tham gia các khoá học nâng cao, các lớp đại học và sau đại học của trường. Một năm tiếng Hàn bao gồm 4 kỳ chính khoá và 2 kỳ ngắn hạn.
    Khai giảng: Tháng 3 và tháng 9 hàng năm

Lịch trình khóa đào tạo tiếng Hàn
 

Khai giảng

Quý 1

Quý 2

Quý 3

Quý 4

04/2015

06/04 ~ 12/06

22/06 ~ 28/08

07/09 ~ 13/11

23/11 ~ 29/01/2016


Cấu trúc lớp học

Học kỳ 1

Thời gian

Lịch trình

1 ngày x 4 giờ = 20 giờ/ tuần

09:00~11:50

Lớp buổi sáng

12:00~13:00

Giờ ăn trưa

13:00~13:50

Lớp buổi chiều

16:00~16:50

Ôn tập - Làm bài tập và nộp


  1. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC (4 năm) và CHUYỂN TIẾP ĐẠI HỌC (2 năm)
    Khai giảng: Tháng 3, tháng 9 hàng năm
    Điều kiện nhập học:
    -Tốt nghiệp PTTH. Học lực khá >6.0
    - Trình độ tiếng Hàn đạt cấp độ 6 của trường hoặc TOPIK cấp 4 trở lên.
    Các ngành học:

Đại học

Đơn vị tuyển sinh

Chuyên ngành

Đại học tổng hợp

IT xe ô tô

Khoa xe ô tô tự động

Cơ máy, thiết kế máy điện tử, tổng hợp IT và xe ô tô

Khoa năng lượng tái sinh mới

 

Khoa điện tử

 

Khoa ứng dụng rô bốt

 

Khoa tin học

 

Khoa an ninh mạng

 

Đại học khoa học

kỹ thuật

Khoa hoá học

 

Khoa phòng cháy chữa cháy

 

Khoa xây dựng

Hạ tầng, phòng chống tai nạn đô thị

Khoa kiến trúc

Kiến trúc(4,5 năm)
Kỹ sư kiến trúc

Khoa thông tin không gian

 

Khoa thực phẩm

Công nghệ thực phẩm, Dinh dưỡng thực phẩm

Khoa đường tàu điện

Điện, kỹ thuật đường sắt

Khoa điều trị y tế

 

Khoa khoa học tự nhiên

 

Đại học quản trị

toàn cầu

Khoa quản trị

 

Khoa tài chính thuế

 

Khoa chứng khoán tiền tệ

 

Khoa thương mại quốc tế

 

Khoa tiếng Anh

 

Đại học khoa

học xã hội

Khoa hành chính

 

Khoa cảnh sát

 

Khoa bất động sản

 

Khoa phúc lợi xã hội

 

Khoa thông tin văn hiến

 

Đại học sức

khoẻ - y tế

Khoa điều dưỡng

 

Khoa cứu trợ khẩn cấp

 

Khoa tâm lý trị liệu

 

Đại học nghệ thuật,

âm nhạc và thể dục

Khoa hình ảnh

Ảnh và phương tiện mới (new media), hình ảnh

 

Khoa thiết kế

Thiết kế công nghiệp, thiết kế thời trang, thiết kế đời sống

 

Khoa mỹ thuật

 

 

Khoa thể dục

 

 
Học phí:

Hạng mục

Phí nhập học

Học phí

Tổng cộng

Xã hội nhân văn

700.000 Won

2.771.000 Won

3.471.000 Won

Khoa học tự nhiên

700.000 Won

3.850.000 Won

4.550.000 Won

Kỹ thuật

700.000 Won

3.850.000 Won

4.550.000 Won

Nhạc, họa & GDTC

700.000 Won

4.186.000 Won

4.886.000 Won

Khác

700.000 Won

3.325.000 Won

4.025.000 Won

 

  • Sinh viên Việt Nam được miễn 40% tiền đăng ký khi nhập học vào trường (toàn bộ du học sinh, không phân biệt về thành tích học tập)
  • Sinh viên nhận học bổng 30% học phí  khi đạt TOPIK cấp 3 trở lên, học bổng 50% khi đạt TOPIK cấp 4 trở lên, học bổng 60% khi đạt cấp 5 và 6 trở lên
  • Ngoài ra sinh viên đạt chứng chỉ TOPIK cấp 5 trở lên sẽ nhận thêm học bổng TOPIK đối với TOPIK cấp 5 là 1.000.000 KRW và TOPIK cấp  6  được nhận học bổng 1.500.000 KRW
  • Sinh viên mới nhập học đạt trình độ TOPIK cấp 3 trở lên sẽ được miễn toàn bộ phí quản lý ký túc xá.

ĐIỀU KIỆN ĂN Ở:
- KTX: Trường Đại học có 4 tòa nhà KTX được trang bị hiện đại. Mỗi phòng đều có giường ngủ, đệm, bàn ghế, tủ quần áo, quạt điện, lò sưởi, điện thoại, internet. Sinh viên phải trả tiền điện thoại nếu dùng. Mỗi phòng có 2 - 4 người, chi phí từ 1.500.000 đến 1.600.000 KRW/năm. Giá phòng không bao gồm tiền ăn.
- Ăn: Sinh viên có thể ăn tại nhà ăn của trường, mỗi bữa từ $1-3

 

Bình luận